(ung thư ruột già, kết tràng) 

Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là ung thư phổ biến thứ ba ở trên thế giới. Nam nhiều hơn nữ. Cứ mỗi 14 người đàn ông hoặc 16 phụ nữ thì có thể có một người mắc bệnh ung thư đại trực tràng trong đời của họ.

Như tên gọi, loại ung thư có nguồn gốc ở đại tràng hoặc trực tràng.
UTĐTT phổ biến hơn ở các nước công nghiệp.
Các thói quen của cuộc sống, chủ yếu là thực phẩm, cũng đóng một vai trò trong khởi phát của bệnh.
Một số người có tính chất di truyền. Nhưng trong 75% trường hợp thì không.

Hình thành u
UTĐTT cũng như phần lớn các bệnh ung thư khác, nó mất nhiều năm để hình thành . UTĐTT thường được hình thành từ polyp trong lớp niêm mạc của đại, trực tràng. Có rất nhiều loại. Thông thường, chúng là lành tính. Trung bình phải mất 10 năm cho một polip có thể hình thành một khối u ung thư.
Trong quá trình phát triển ung thư, các tế bào có thể lây lan đến các hạch bạch huyết, gan và đến các bộ phận khác của cơ thể gọi là sự di căn .
UTĐTT là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ hai của ung thư. Các chuyên gia y tế khuyên nên sàng lọc thường xuyên ở tuổi 50 hoặc 40 đối với những người có nguy cơ ung thư, nhằm phát hiện ung thư sớm trước khi có các triệu chứng.
Khi các triệu chứng của UTĐTT xuất hiện thì thường là bệnh đã ở giai đoạn muộn và do đó khó khăn hơn để chữa trị triệt để
Khi nào cần tư vấn bác sỹ
Những bệnh nhân trong phân có máu hoặc tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài, những người có nguy cơ…được khuyên nên xét nghiệm tầm soát ung thư.

Các triệu chứng của UTĐTT
UTĐTT thường không được chú ý vì các triệu chứng sớm nghèo nàn và ít gây sự chú ý với người bệnh.
Các triệu chứng sau đây có thể là dấu hiệu của UTĐTT.
– Thay đổi thói quen đại tiện: xen kẽ giữa táo bón và tiêu chảy .
– Máu trong phân.
– Nhầy trong phân.
– Đau bụng quặn cơn, ậm ạch đầy hơi, bí trung tiện=các dấu hiệu của tắc ruột do u lớn làm bít tắc lòng đại tràng.
– Cảm giác rằng không đi ngoài hết phân, thường xuyên có cảm giác muốn đi ngoài.
– Mệt mỏi.
– Giảm cân không biết lý do.
Người nào có nguy cơ?

  • Tuổi: Căn bệnh này chủ yếu gặp ở những người trên 50 tuổi (90%).
  • Tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng hoặc polyp.
  • Nó có thể là kết quả của tiếp xúc với chất gây ung thư tương tự trong môi trường hoặc thói quen ăn uống hay lối sống.
  • Một số bệnh di truyền làm tăng nguy cơ ung thư ruột già trực tràng. Hai phổ biến nhất là ung thư đại trực tràng nonpolyposis (hoặc hội chứng Lynch) chiếm khoảng 5% trường hợp ung thư đại trực tràng và gia đình adenomatous polyposis, tham gia vào khoảng 1% trường hợp.
  • Giới: Đàn ông nhiều nguy cơ bị bệnh hơn so với phụ nữ.
  • Bệnh viêm ruột, bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng tăng nguy cơ.
  • Bệnh tiểu đường. Trong các nghiên cứu dịch tễ học, thấy rằng ung thư đại trực tràng phổ biến hơn ở bệnh nhân tiểu đường type 2 hơn những người không bị.

Các yếu tố nguy cơ

  • Hút thuốc lá. Đặc biệt là những người đã hút thuốc trong nhiều năm.
  • Uống rượu. Nghiên cứu cho thấy một liên kết giữa việc tiêu thụ rượu (ngay cả khi nó là trung bình) và một số loại ung thư : vú, đại tràng và trực tràng, thực quản, thanh quản, gan, miệng và họng.
  • Bệnh béo phì và thừa cân.
  • Không hoạt động thể lực.
  • Chế độ ăn giàu thịt đỏ, thịt chế biến (xúc xích, xúc xích, giăm bông hun khói, nướng vv), và ít trái cây và rau.
  • Thiếu ánh sáng tự nhiên.

Các biện pháp sàng lọc
Sàng lọc ung thư đại trực tràng có thể làm giảm 15% đến 33% tỷ lệ tử vong do loại ung thư này ở người từ 50 tuổi trở lên. Đây là những gì các cơ quan y tế khuyên bạn nên.

  • Người có nguy cơ: người đàn ông và phụ nữ tuổi trên 50 năm.
  • Test Guaiac tìm máu trong phân.
  • Tần số: mỗi năm hay mỗi hai năm.
  • Nội soi đại tràng ống mềm cho phép bác sĩ quan sát trực tràng và đại tràng. Đối với người có nguy cơ, những người có yếu tố gia đình phải soi đại tràng ở tuổi 40. Nếu kết quả âm tính việc xem xét này lặp lại mỗi 5-10 năm.

Các biện pháp phòng ngừa

  • Bỏ hút thuốc lá.
  • Hoạt động thể chất.
  • Đạt hoặc duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.
  • Hạn chế uống rượu.
  • Ăn đủ các loại trái cây và rau quả và ngũ cốc.
  • Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ, thịt nguội (thịt chế biến-bảo quản).

Các biện pháp khác để ngăn chặn sự khởi phát của bệnh 

  • Bổ sung Vitamin D. Căn cứ vào kết quả của nghiên cứu khác nhau, Hiệp hội Canada khuyến cáo người dân từ năm 2007, ăn 25 mcg 25 (1.000 IU) vitamin D mỗi ngày trong mùa thu và mùa đông. Theo các nghiên cứu, vitamin D làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, vú và trực tràng.
  • Thuốc
    – Aspirin. những người uống aspirin thường ít mắc bệnh ung thư đại trực tràng .
    – Thuốc chống viêm. Ngoài ra aspirin, các thuốc khác chống viêm không steroid có thể có tác dụng bảo vệ chống lại các khối u trực tràng và ung thư, chẳng hạn như ibuprofen (Advil ®, Motrin ®, vv.) Và naproxen (Aleve ®, Naproxyn ®, vv .).

Giai đoạn bệnh

Giai đoạn bệnh

  1. Giai đoạn 0, tế bào uchỉở niêm mạccủa thành đại tràng.Cáctế bào ucó thể lây lan.Giai đoạn 0cũng được gọi làung thư biểu môtại chỗ.
  2. Giai đoạn I, ung thư đã hình thànhở niêm mạcvàđã lan đến lớp dướiniêm mạc. Ung thư có thểđã lây lan đếnlớp cơcủa thànhruột kết.
  3. Giai đoạnII, ung thư ruột kếtđược chia thànhgiai đoạnIIA,IIBgiai đoạnvà giai đoạnIIC.
    • Giai đoạnIIA: Ung thư đãlan truyền qua cáclớp cơcủa thànhruộtvàothanh mạc(lớp ngoài cùng) của thành ruột kết.
    • Giai đoạnIIB: Ung thư đãlan truyền qua cácthanh mạc(lớp ngoài cùng) của thành ruột kếtnhưngđã không lây lanđến các cơ quanlân cận.
    • Giai đoạnIIC: Ung thư đãlan truyền qua cácthanh mạc(lớp ngoài cùng) của thành ruộtđến các cơ quanlân cận.
  4. Giai đoạn III, ung thư ruột kếtđược chia thành giai đoạn IIIA, IIIB và IIIC.
    • Trong giai đoạn IIIA:
    1. Ung thư có thể lây lan qua niêm mạc đến lớp mô dưới niêm mạc và có thể đã lây lan đến lớp cơ của thành ruột kết. Ung thư đã lan rộng đến ít nhất một nhưng không quá 3 hạch bạch huyết gần đó hoặc các tế bào ung thư đã hình thành trong các mô gần các hạch bạch huyết; hoặc
    2. Ung thư đã lan qua niêm mạc của thànhruột đến lớp dưới niêm mạc. Ung thư đã lan rộng đến ít nhất là 4 nhưng không quá 6 hạch bạch huyết gần đó.
    • Trong giai đoạnIIIB:
    1. Ung thư đã lan qua cáclớp cơ của thành ruột vào thanh mạc của thành đại tràng hoặc đã lan qua thanh mạc nhưng không đến các cơ quan lân cận. Ung thư đã lan rộng đến ít nhất một nhưng không quá 3 hạch bạch huyết gần đó hoặc các tế bào ung thư đã hình thành trong các mô gần các hạch bạch huyết; hoặc
    2. Ung thư đã lan đến lớp cơ của thành ruột hoặc lớp thanh mạc của thành ruột kết. Ung thư đã lan rộng đến ít nhất là 4 nhưng không quá 6 hạch bạch huyết gần đó; hoặc
    3. Ung thư đã lan qua niêm mạc của thành ruột đến lớp dưới niêm mạc và có thể đã lây lan đến lớp cơ của thành ruột kết. Ung thư đã lan rộng đến 7 hoặc nhiều hạch bạch huyết gần đó.
    • Tronggiai đoạnIIIC:
    1. Ung thư đã lan qua thanh mạc của thành ruột kết nhưng không lan đến các cơ quan lân cận. Ung thư đã lan rộng đến ít nhất là 4 nhưng không quá 6 hạch bạch huyết gần đó; hoặc
    2. Ung thư đã lan truyền qua các lớp cơ của thành ruột vào thanh mạc của thành đại tràng hoặc đã lan qua thanh mạc nhưng không lan đến các cơ quan lân cận. Ung thư đã lan rộng đến 7 hoặc nhiều hạch bạch huyết gần đó; hoặc
    3. Ung thư đã lan truyền qua các thanh mạc của thành ruột kết và đã lan rộng đến các cơ quan lân cận. Ung thư đã lan đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết gần đó hoặc các tế bào ung thư đã hình thành trong các mô gần các hạch bạch huyết.
  1. Giai đoạn IV, ung thư ruột kếtđược chia thànhgiai đoạnIVAvàgiai đoạnIVB.
    • Giai đoạnIVA: Ung thư có thể lan qua thành đại tràng và có thể lan đến các cơ quan lân cận hoặc các hạch bạch huyết. Ung thư đã lan rộng đến mộtcơ quan xa như gan, phổi, hoặc buồng trứng, hoặc một hạch bạch huyết xa.
    • Giai đoạnIVB: Ung thư có thể lan qua thành đại tràng và có thể đã lan đến các cơ quan lân cận hoặc các hạch bạch huyết. Ung thư đã lan rộng đến nhiều hơn một cơ quan xa hoặc vào phúc mạc.

 

Điều trị bệnh ung thư đại trực tràng

Các loại điều trị tùy thuộc vào giai đoạn của tiến triển ung thư.

  • Phẫu thuật: Phẫu thuật là chỗ dựa chính của điều trị. Mục đích để loại bỏ những phần bị ảnh hưởng của đại tràng hoặc trực tràng, và một chút của mô khỏe mạnh xung quanh khối u.
    Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, ngày nay việc phẫu thuật điều trị ung thư đại trực tràng có thể thực hiện bằng phẫu thuật nội soi.
    Nếu khối u ở giai đoạn đầu, đôi khi có thể chỉ cần loại bỏ khối u trong khi nội soi đại tràng (cắt polyp ung thư).
    Đôi khi phẫu thuật dự phòng được thực hiện, ở những người có nguy cơ cao của bệnh ung thư đại trực tràng. Nhũng u muộn, quá các chỉ định phẫu thuật (xâm lấn tại chỗ nhiều và di căn xa) có thể chỉ còn điều trị hoá chất.
  • Xạ trị và hóa trị: Là những phương pháp điều trị thường là cần thiết để tiêu diệt tế bào ung thư đã di cư đến các hạch bạch huyết hay ở nơi khác trong cơ thể.
    Xạ trị sử dụng nhiều nguồn tia khác nhau của bức xạ ion hóa. Nó được sử dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật tuỳ từng bệnh nhân.
    Hóa trị được xử dụng dưới dạng tiêm hoặc dạng viên nén. Nó có thể gây ra nhiều phản ứng phụ, như mệt mỏi, buồn nôn và rụng tóc.
  • Thuốc: Các loại thuốc hạn chế sự gia tăng của tế bào ung thư đôi khi được sử dụng, một mình hoặc kết hợp với phương pháp điều trị khác. Bevacizumab (Avastin ®): giới hạn sự tăng trưởng của khối u bằng cách ngăn ngừa sự hình thành các mạch máu mới trong khối u. Nó được chỉ định như điều trị biện minh khi ung thư di căn.
Một số hình ảnh ung thư đại trực tràng
Bệnh nhân nữ 82 tuổi.

Ung thư đại tràng gây tắc ruột ở bệnh nhân 82 tuổi. Bụng chướng nhiều.

Xquang bụng có nhiều mức nước-hơi

CTscanner bụng thấy đại tràng giãn to, có nhiều mức nước-hơi

Trong mổ: Đại tràng trên u giãn to

Nguyên nhân tắc là u đại tràng thuộc đại tràng trái, gần góc lách

Ngoài khối u chính, còn có tổ chức di căn ở chậu hông dính trực tràng với tử cung

U hình “nhẫn” (bao cả chu vi đại tràng và gây hẹp-tắc)

Đoạn đại tràng chứa u được mở dọc sau khi cắt bỏ

Bệnh nhân nam 76 tuổi,

đã được phát hiện u đại tràng 4 tháng, không đồng ý mổ, vào viện vì thiếu máu nặng. Lần vào viện này bệnh nhân xin được phẫu thuật điều trị.

Ngoài nội soi sinh thiết xác định chẩn đoán, bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính đa dãy để đánh giá xâm lấn u trước mổ

Hình ảnh trong mổ

U lớn của đại tràng lên sau khi được phẫu tích giải phóng mạc treo đưa ra ngoài ổ bụng

Thực hiện cắt-nối ruột bằng dụng cụ cắt nối tự động GIA 80mm

Thực hiện cắt-nối ruột bằng dụng cụ cắt nối tự động GIA 80mm

Miệng nối sau khi hoàn thành

Đại tràng chứa u sau khi cắt bỏ được mở dọc. U lớn chiếm hết chu vi lòng đại tràng, loét trung tâm là nguyên nhân chảy máu gây thiếu máu nặng ở bệnh nhân này.

Bs Nguyễn Ngọc Khánh
Chuyên ngành Phẫu thuật tiêu hoá.

Tel: 0982.608.115 (Các bạn có thể để lại tin nhắn. Xin không gọi!

GM: nnkhanh72@gmail.com

YM: nnkhanh72@yahoo.com