Tuyến tụy là một tuyến lớn nằm sau dạ dày và trước cột sống. Tuyến tụy có hai chức năng chính:

  • Giải phóng các men tiêu hóa để giúp quá trình tiêu hóa thức ăn (các men được giải phóng ở dạng chưa hoạt hóa, và được hoạt hóa ở ruột và chỉ khi đã hoạt hóa chúng mới có khả năng tiêu hóa thức ăn).
  • Giải phóng các hormone insulin và glucagon vào máu. Những hormonenày giúp cơ thể kiểm soát việc sử dụng thức ăn chuyển hóa thành năng lượng (chuyển hóa đường).

Viêm tụy là tuyến tụy bị viêm do chính các men tiêu hoá của tụy tiết ra được hoạt hóa trước khi chúng được đổ vào ruột non. Mặc dù có những tiến bộ vượt bậc của y học trong 20 năm qua nhưng tỷ lệ tử vong do viêm tụy vẫn ở mức 10%(3% với phù tụy và 17% với hoại tử tụy).

Có hai hình thức của viêm tụy: cấp tính và mãn tính.

  • Viêm tụy cấp là tình trạng viêm diễn ra đột ngột, trong một thời gian ngắn. Gây ra các triệu chứng có thể chỉ là những khó chịu nhẹ đến nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng.
    • Hầu hết những người bị viêm tụy cấp hồi phục hoàn toàn sau khi được điều trị đúng cách.
    • Trong trường hợp nặng, viêm tụy cấp có thể dẫn đến chảy máu, hoại tử, nhiễm trùng, hình thành áp xe, nang giả tụy.
    • Viêm tụy nặng cũng có thể gây tổn hại cho cơ quan quan trọng khác như tim, phổi, thận.
  • Viêm tụy mạn tính là tình trạng viêm tụy lâu dài, thường xảy ra sau một đợt viêm tụy cấp. Uống rượu nhiều là một nguyên nhân chủ yếu. Tổn thương tụy từ việc sử dụng rượu nhiều có thể âm thầm không gây ra triệu chứng trong nhiều năm, nhưng người bệnh cũng đột nhiên có thể xuất hiện các triệu chứng viêm tụy nặng.

Biểu hiện của viêm tụy như thế nào?

  • Các triệu chứng của viêm tụy cấp tính:
    • Đau bụng liên tục, trên rốn lan ra sau lưng; nó có thể nặng thêm nếu ăn uống, đặc biệt là các loại thực phẩm giàu chất béo.
    • Chướng và đau bụng.
    • Buồn nôn và nôn.
    • Sốt
    • Tăng nhịp tim.
  • Các triệu chứng của viêm tụy mạn tính:
    • Các triệu chứng của viêm tụy mạn tính cũng tương tự như viêm tụy cấp tính. Bệnh nhân thường cảm thấy đau liên tục ở vùng bụng trên lan ra sau lưng. Ở một số bệnh nhân, có thể không đau.
    • Các triệu chứng khác là sụt cân do hấp thu kém thức ăn. Sự hấp thu kém vì các tuyến không sản xuất đủ men để tiêu hoá thức ăn. Ngoài ra, bệnh này có thể tiến triển thành đái tháo đường nếu các tế bào sản xuất không đủ insulin cho cơ thể.

Nguyên nhân viêm tụy cấp?

  • Trong hầu hết các trường hợp, viêm tụy cấp do:
    • Sỏi mật, những viên sỏi đường mật hay từ túi mật rơi xuống sẽ qua ống mật chủ để xuống ruột. Trước cửa ngõ nơi đường mật đổ vào ruột có sự gia nhập của ống tụy chính với đường mật. Do vậy, khi sỏi kẹt ở đây sẽ làm tắc, làm tổn thương ống tụy hoặc gây ra luồng trào ngược dịch mật vào ống tụy.
    • Uống rượu, sau uống rượu kèm ăn nhiều mỡ, đạm có thể khởi phát một đợt viêm tụy cấp.
  • Các nguyên nhân khácbao gồm:
    • thuốc,
    • nhiễm trùng,
    • chấn thương,
    • tăng triglyceride máu
    • tăng calci máu
    • phẫu thuật.
    • Uống nhiều rượu.
    • 15% không rõ nguyên nhân.

Nguyên nhân viêm tụy mãn?

  • Trong khoảng 70% số người, viêm tụy mãn tính là do sử dụng rượu trong thời gian dài.
  • Các nguyên nhân khácbao gồm:
    • sỏi mật,
    • rối loạn di truyền của tuyến tụy,
    • xơ nang,
    • triglycerides cao, và
    • một số loại thuốc.
    • khoảng 20% đến 30% các trường hợp, nguyên nhân của viêm tụymạn tínhkhông rõ.

Những yếu tố nào tăng nguy cơ viêm tụy?
Viêm tụy có thể xảy ra với bất cứ ai, nhưng nó là phổ biến hơn ở những người có yếu tố nguy cơ nhất định.

  • Yếu tố nguy cơ của viêm tụy cấp tính bao gồm:
    • Sỏi mật
    • Uống rượu.
  • Yếu tố nguy cơ viêm tụy mãn tính bao gồm:
    • Uống rượu nhiều trong một thời gian dài
    • Một số điều kiện di truyền, chẳng hạn như bệnh xơ nang
    • Sỏi mật
    • Tăng triglycerides máu
    • Lupus hệ thống
    • viêm tụy mạn tính thông thường gặp ở nam độ tuổi từ 30 và 40, nhưng cũng có thể xảy ra ở phụ nữ.

Làm thế nào là chẩn đoán viêm tụy?

  • Để chẩn đoán viêm tụy cấp tính, người ta đo nồng độ trong máu của hai enzyme tiêu hóa, amylase và lipase. Sự tăng cao của hai enzyme này chỉ ra đang có tình trạng viêm tụy cấp.
  • Người ta cũng có thể sử dụng các xét nghiệm khác như:
    • Kiểm tra chức năng tuyến tụy.
    • Xét nghiệm dung nạp glucose để đo lường thiệt hại tuyến tụy nội tiết.
    • Siêu âm, CT scan, MRI, hình ảnh của tuyến tụy.
    • Chụp mật tụy ngược dòng để thăm rò đường dẫn mật và tụy.
    • Sinh thiết, dùng kim chọc lấy mô tuyến tụy để xét nghiệm.
    • Trong nhiều giai đoạn của bệnh, có thể sử dụng máu, nước tiểu và xét nghiệm phân để xác định chẩn đoán.

Làm thế nào để điều trị viêm tụy?

  • Điều trị viêm tụy cấp
    • Xử trí ban đầu bao gồm:
      • Bù dịch và điện giải.
      • Kiểm soát đau:
        • Trước tiên cần đủ dịch và điện giải. Sự mất dịch giảm khối lượng tuần hoàn và cô đặc máu có thể gây đau do thiếu máu cục bộ.
        • Opioids and toàn và hiệu quả trong điều trị đau do viêm tụy.
      • Theo dõi:
        • Dấu hiệu sinh tồn.
        • Lượng nước tiểu.
        • Điện giải.
        • Đường máu.
        • Áp lực ổ bụng.
      • Nuôi dưỡng:
        • Đường miệng:
          • Với NB nhẹ, không có liệt ruột, không chướng bụng và nôn ăn qua đường miệng có thể bắt đầu khi đau giảm, các marker viêm đi xuống. Thường 24-48h sau sự khởi đầu của viêm tụy với chế độ ăn mềm, ít bã và ít béo.
          • Với viêm tụy trung bình và nặng, việc liệt ruột, đau, chướng bụng nôn, hạn chế lưu thông do viêm và chèn ép do các khoang dịch trong ổ bụng thì cần nuôi dưỡng bằng sonde và tĩnh mạch.
        • Qua sonde dạ dày hoặc hỗng tràng:
          • Có thể nuôi ăn qua sonde ngay sau 24-48h
          • Cần hỗ trợ của Xq hoặc nội soi để đặt được sonde hỗng tràng.
          • Không có sự khác biệt đáng kể về thang điểm APACHE II, CRP, đau, hoặc tiêu thụ thuốc giảm đau giữa 2 nhóm.
        • Tĩnh mạch: khi không thể bù đủ năng lượng bằng đường miệng hoặc qua sonde.
      • Kháng sinh
        • 20% NB viêm tụy cấp có biến chứng nhiễm trùng ngoài tụy: viêm phổi, viêm đường tiết niệu.
        • Biến chứng nhiễm trùng tăng tỷ lệ tử vong.
        • Dùng kháng sinh ngay khi có nghi ngờ nhiễm khuẩn
        • Kháng sinh dự phòng không được khuyến cáo.
      • Somatostatin and octreotide được nghiên cứu trong 2 thập kỷ qua song không có sự đồng thuận về vai trò của chúng trong điều trị viêm tụy cấp. Mặc dù có tác dụng trong dự phòng viêm tụy cấp trên BN can thiệp nội soi mật-tụy ngược dòng.
      • Khác: những điều trị sau đang còn bàn cãi chưa thống nhất.
        • Thuốc ức chế phosphodiesterase
        • Thuốc ức chế protease
        • Chống nấm dự phòng
    • Xử trí các biến chứng gồm:
      • Biến chứng tại chỗ:
        • Ổ tụ dịch
        • Nang giả tụy
        • Các ổ hoại tử:
          • Nhiễm khuẩn
          • Vô khuẩn
      • Biến chứng mạch máu quanh tụy:
        • Tắc tĩnh mạch lách
        • Giả phồng động mạch
      • Hội chứng khoang ổ bụng (khi áp lực ổ bụng trên 20mmHg) nguyên nhân do:
        • Phù tổ chức do truyền nhiều
        • Quá trình viêm quanh tụy
        • Liệt ruột
        • Dịch ổ bụng.
      • Toàn thân:
        • Bệnh lý tim mạch
        • Bệnh lý hô hấp
        • Tiểu đường…
    • Điều trị nguyên nhân gây viêm tụy cấp:
      • Sỏi mật
      • Sỏi túi mật
      • Giun chui ống mật
      • Tăng triglyceride máu
      • Tăng calci máu
  • Điều trị viêm tụy mạn tính
    • Viêm tụy mạn tính có thể khó điều trị. Điều trị nhằm vào các triệu chứng để làm giảm cơn đau của bệnh nhân và cải thiện các vấn đề về dinh dưỡng. Bệnh nhân thường được cho men tụy và có thể cần insulin, chế độ ăn uống ít chất béo.
    • Phẫu thuật có thể được thực hiện trong một số trường hợp giúp giảm đau bụng, khôi phục lại hệ thống ống tuyến tụy hoặc kích thích tố, điều trị viêm tụy mạn tính với mục đích giải quyết sự tắc nghẽn của ống tụy, hoặc giảm tần số của các đợt viêm tụy cấp.
    • Bệnh nhân phải ngừng hút thuốc và uống đồ uống có cồn, theo bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng.

Viêm tụy có thể được dự phòng?

Bởi vì hầu hết các trường hợp viêm tụy là do lạm dụng rượu, phòng ngừa có thể thực hiện được bằng việc không uống rượu.

Tham khảo

http://www.webmd.com/digestive-disorders/digestive-diseases-pancreatitis

https://www.pancreasfoundation.org/patient-information/acute-pancreatitis/acute-pancreatitis-diagnosis-and-treatment/

http://www.uptodate.com/contents/management-of-acute-pancreatitis?source=search_result&search=acute+pancreatitis+treatment&selectedTitle=1~150

http://www.medscape.com/viewarticle/487410

 

Bs Nguyễn Ngọc Khánh
Chuyên ngành Phẫu thuật tiêu hoá.

Tel: 0982.608.115 (Các bạn có thể để lại tin nhắn. Xin không gọi!

GM: nnkhanh72@gmail.com

YM: nnkhanh72@yahoo.com